Danh sách hội chợ triển lãm

Bản tin Xuất - Nhập khẩu

Thống kê

  • Đang truy cập: 23
  • Hôm nay: 2208
  • Tháng hiện tại: 141760
  • Tổng lượt truy cập: 5301046

Qnitrade   Hồ sơ thị trường   CHÂU PHI và TRUNG ĐÔNG  

Ai cập

Đăng lúc: Thứ ba - 31/01/2012 15:43 - Người đăng bài viết: lequanghung

Ai Cập

I. Khái quát


1. Hệ thống chính trị :
  • Tên quốc gia: Cộng Hoà Ả rập Ai Cập
  • Thể chế chính trị : Cộng Hoà
  • Ngày quốc khánh : 23/7
  • Thủ đô: Cairo có trên 10 triệu dân.
  • Các thành phố lớn : Alexandria, Port Said…Ai Cập có kênh đào Suez nối liền Ấn Độ Dương và Hồng Hải với Địa Trung Hải.
  • Đứng đầu nhà nước : Tổng thống Mohamed Hosni MUBARAK (từ 14/10/ 1981)
Thủ tướng Chính phủ Mr. Ahmed Mohamed NAZIF (từ 9/7/ 2004)
Ai Cập là một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại, với hơn 5000 năm lịch sử. Về cơ bản, lịch sử nước này có thể được chia ra thành những thời kỳ chủ yếu sau: thời kỳ các Pharaon (khoảng 3400-332 trước CN); thời kỳ Hy Lạp-La Mã (từ 332 trước CN-642); thời kỳ phong kiến Hồi giáo (từ 642-1882); thời kỳ thực dân Anh đô hộ (từ 1882 – 1952); kỷ nguyên Cộng hòa (từ 1952 đến nay).
Kể từ khi giành được độc lập năm 1952, Ai Cập đã trải qua bốn đời Tổng thống. Tổng thống đương nhiệm Hosni Mubarak (từ 10/1981) có chủ trương tự do hóa chính trị và kinh tế, cải thiện quan hệ với các quốc gia Arập, tăng cường hợp tác với các nước đang phát triển, gần gũi với phương Tây. Tình hình xã hội trong nước nhìn chung ổn định. Tháng 9/1999, ông Mubarak trúng cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ tư liên tiếp.
Tại Ai Cập có khoảng hơn một chục đảng phái khác nhau, nhưng trên thực tế đảng Dân chủ quốc gia của Tổng thống đương nhiệm Mubarak có vị trí bao trùm. Tổng thống là người đứng đầu Nhà nước, do Quốc hội nhân dân đề cử cho nhiệm kỳ 6 năm, phải được nhân dân chấp nhận thông qua trưng cầu dân ý trong toàn quốc. Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ, do Tổng thống bổ nhiệm.
2. Đặc điểm địa lý:


   Diện tích: 1,001,450km2
Giáp giới: Cộng hòa Arập Ai Cập nằm ở đông bắc Châu Phi, giáp Địa Trung Hải, Hồng Hải, Ixrael, Sudan và Libi
Điều kiện tự nhiên: Hơn 90% diện tích Ai Cập là sa mạc, chỉ có chưa đầy 10% diện tích là đất sinh hoạt và trồng trọt.
Khí hậu Ai Cập mang tính sa mạc, khô và nóng.
Tài nguyên thiên nhiên: khá phong phú. Quan trọng nhất là dầu mỏ và khí đốt (trữ lượng ước tính khoảng 450-500 triệu tấn dầu và 1200-1300 tỷ m3 khí), ngoài ra còn có phốt-phát, mangan, quặng sắt, titan, vàng...
3. Con người:
Dân số: 82,079,636 (7/ 2011 est.)
Cấu trúc dân số: 0-14 tuổi: 32.7% (nam 13,725,282/nữ 13,112,157)
15-64 tuổi: 62.8% (nam 26,187,921/nữ 25,353,947)
65 tuổivà hơn: 4.5% (nam 1,669,313/nữ 2,031,016) (2011 est.)
Tốc độ tăng trưởng: 1.96% (2011 est.)
Thành phần dân cư: Ai Cập 98%, Berber, Nubian, Bedouin và Beja 1%, Hy Lạp, Mỹ, các nước Châu Âu khác (phần lớn là Italian and Pháp) 1%
Tôn giáo: Đạo Hồi 90%, Hội giáo Ai Cập 9%, Thiên Chúa 1%
Ngôn ngữ: Ả Rập (ngôn ngữ chính thức), tiếng Anh và tiếng Pháp

II. Kinh tế


Từ năm 1991, được sự giúp đỡ của IMF và WB, Ai Cập bắt đầu cải cách kinh tế trên diện rộng. Các chương trình đẩy mạnh tư nhân hóa, thu hút đầu tư nước ngoài, tự do hóa thương mại, xúc tiến xuất khẩu đã đem lại những kết quả đáng khích lệ. Trong thập kỷ 90, nền kinh tế Ai Cập tăng trưởng với tốc độ bình quân 4,4%/năm, riêng giai đoạn 1996-2000 đạt 5,4%/năm.
Ai Cập là nước nông nghiệp, tuy nhiên nền công nghiệp tương đối phát triển. Các nguôn fthu nhập chính của Ai Cập gồm: xuất khẩu dầu, bông, lao động xuất khẩu, du lịch… Trong 2 năm vừa qua tăng trưởng kinh tế tăng từ 5.7% lên 7%. Dự trữ ngoại tệ tăng từ 14 tỷ USD năm 2002 lên 26 tỷ USD năm 2006 nhờ nguồn thu từ du lịch 7.2 tỷ USD, từ phí qua kênh đào Suez 3.6 tỷ USD, kiều hối 5 tỷ USD trong đó phần lớn là người lao động gửi về 3.7 tỷ
Công nghiệp: Công nghiệp khai khoáng của Ai Cập rất phát triển. Khai thác và xuất khẩu dầu mỏ giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế Ai Cập suốt hơn 20 năm qua. Tuy nhiên, do trữ lượng ngày càng sụt giảm, Ai Cập đã bắt đầu giảm dần nhịp độ khai thác dầu. . Các chuyên gia dự đoán từ nay đến năm 2010, Ai Cập sẽ không còn là nước xuất khẩu dầu thô. Tuy nhiên, sản xuất khí đốt của Ai Cập vẫn tiếp tục tăng nhanh, khoảng 10%/năm.
Ngành dệt may của Ai Cập cũng khá phát triển, là lĩnh vực công nghiệp sử dụng nhiều nhân công nhất. Ngoài ra, Ai Cập còn phát triển các ngành cơ khí, luyện thép, xi măng, hóa chất, dược phẩm, lắp ráp xe hơi...
Lĩnh vực dịch vụ của Ai Cập tăng trưởng bình quân 4,5%/năm. Các ngành dịch vụ quan trọng là du lịch, ngân hàng, khai thác kênh đào Suez... Du lịch là nguồn thu ngoại tệ lớn nhất đất nước. Chính phủ Ai Cập đang có kế hoạch đào sâu thêm kênh Suez để đủ khả năng đón những con tàu tải trọng lớn hơn, nhưng chưa xác định thời gian thực hiện.
2.1. Một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng của Ai Cập:
GDP: $497.8 tỷ (2010 est.)
Tỷ lệ tăng trưởng GDP: 5.1% (2010 est.)
GDP/ người (PPP): $6,200 (2010 est.)
GDP theo ngành:

 
Lực lượng lao động: 26.2 triệu (2010 est.)
Phân công lao động theo ngành kinh tế: Nông nghiệp: 32% 
Công nghiệpy: 17% 
Dịch vụ: 51%
Tỷ lệ thất nghiệp: 9% (2010 est.)
Sản phầm nông nghiệp chính: gạo, ngô, hoa quả, rau, bò, trâu, cừu, dê
Ngành công nghiệp mũi nhọn: dệt may, chế biến thực phẩm, du lịch, hoá chất, dược phẩm, xâyd ựng, xi măng, săt thép
Kim ngạch xuất khẩu: $25.02 tỷ (2010 est.)
Sản phẩm xuất khẩu chính: Dầu thô và các sản phẩm xăng dầu, bông, dệt may, hoá chất, săt thép
Đối tác xuất khẩu chính: Tây Ban Nha 6.8%, Ý 6.7%, US 6.3%, Ấn Độ 6.1%, Ả Rập 5.8%, Trung Quốc 4.3%, Libya 4.3%, Jordan 4% (2009)
Kim ngạch nhập khẩu: $51.54 tỷ (2010 est.)
Sản phẩm nhập khẩu chính: Máy móc và thiết bị, chế biến thực phẩm, hoá chất, sản phẩm gỗ
Đối tác nhập khẩu chính: Mỹ 10.6%, Trung Quốc 8.7%, Đức 8%, Italy 5.9%, Thổ Nhỹ Kỳ 5.2%, Ả Rập 4.5% (2009)
Nợ nước ngoài: $35.03 tỷ (31/12/2010 est.)
Loại tiền: Pao Ai Cập (Pound-EGP)
Tỷ giá ngoại hối: 5.6124 (2010)
   
Thông tin về viễn thông, giao thông, hệ thống ngân hàng, thuế khoá :
· Điện thoại : 10.313 triệu đường dây (2009)
· Điện thoại di động : 55.352 triệu (2009)
· Đánh giá chung : hệ thống hiện đại tuy nhiên tốc độ còn chậm.
· Giao thông:
Sân bay : 86 (2010)
Sân bay có đường băng rải nhựa : 73
Sân bay có đường băng không rải nhựa : 13
Sân bay cho trực thăng: 6
  • Cảng biển : Ayn Sukhnah, Alexandria, Damietta, El Dekheila, Port Said, Sidi Kurayr, Suez
2.2. Quan hệ thương mại, kinh tế và đầu tư với nước ngoài:
Ai Cập có nền ngoại thương lớn nhất khu vực Bắc Phi. Ngoại thương Ai Cập phát triển mạnh trong thập kỷ 90, nhưng nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu làm cho tình trạng thâm hụt thương mại ngày càng trầm trọng. Cuối những năm 90, thâm hụt thương mại đã vượt ngưỡng 10 tỷ USD. Tuy nhiên, những năm gần đây, tình trạng thâm hụt này có dấu hiệu được cải thiện.
Trong cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Ai Cập, nhóm hàng quan trọng nhất là các sản phẩm chế biến, tiếp theo là nhóm hàng khoáng sản và nhiên liệu, còn trong nhập khẩu là bán thành phẩm và nguyên liệu thô. Các sản phẩm hóa dầu và dầu thô luôn là những mặt hàng xuất khẩu chính của Ai Cập. Bông cũng là một thế mạnh xuất khẩu của Ai Cập nhờ chất lượng cao. Ngoài ra, Ai Cập đang cố gắng đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may, giày dép, các sản phẩm chế tạo... Một số mặt hàng mà Ai Cập phải nhập khẩu với khối lượng lớn là các loại máy móc thiết bị, các sản phẩm sắt thép, lúa mì, ngô, đồ nhựa, đồ gỗ...
Về cơ cấu bạn hàng, EU là đối tác lớn nhất, Mỹ là bạn hàng lớn thứ hai. Hiện nay, buôn bán với Châu Á chiếm khoảng 14-16% ngoại thương của Ai Cập.
Thương mại dịch vụ của Ai Cập khá phát triển. Hai nguồn thu quan trọng là du lịch và kênh đào Suez. Đội ngũ nhân công người Ai Cập đi lao động ở nước ngoài hàng năm cũng gửi về nước trên dưới 3 tỷ USD. Tổng thu từ xuất khẩu dịch vụ hàng năm đã bù đắp một phần quan trọng cho thâm hụt trong thương mại hàng hóa.
Tình hình mở cửa thị trường: Đồng thời với việc tăng cường hợp tác quốc tế, Ai Cập cũng thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường. Từ năm 1991, trong chương trình cải cách kinh tế và hội nhập thương mại cam kết với IMF, WB và WTO, Chính phủ Ai Cập đã tiến hành nhiều đợt giảm thuế nhập khẩu. Thuế suất nhập khẩu trung bình đã giảm từ 42,2% năm 1994 xuống còn 26,8% năm 2000. Năm 1994, Ai Cập đã sửa đổi Biểu thuế hải quan theo hệ thống phân loại quốc tế HS (Harmonised System). Thuế suất trong biểu HS chính là thuế suất áp dụng cho các nước đã có quan hệ MFN với Ai Cập. Những nước chưa có quan hệ MFN thường phải chịu thêm khoản thuế nhập khẩu bổ sung.
Nhằm bù đắp cho việc giảm thuế, Chính phủ Ai Cập đưa ra các loại phí dịch vụ đối với hàng nhập khẩu như phí kiểm định, lập danh mục, phân loại và kiểm tra lại hàng hóa. Những phụ phí này hiện ở mức 2-4%. Ngoài ra, còn có thuế bán hàng ở mức 5-25% trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu. Tuy nhiên, một số loại phí và thuế trước đây đánh vào hàng nhập khẩu như phí thống kê, phí trợ cấp, phí hàng hải, thuế địa phương, thuế nhãn mác… đã được bãi bỏ.
Hầu hết các hàng rào phi thuế của Ai Cập cũng đã được loại bỏ, do vậy thuế quan hiện được coi là một công cụ điều tiết thương mại duy nhất. Ai Cập đã loại bỏ hoàn toàn hạn ngạch xuất khẩu và giấy phép nhập khẩu. Trước đây Ai Cập cấm nhập khẩu thịt gia cầm, hàng dệt may. Tuy nhiên, năm 1997 mặt hàng thịt gia cầm đã được nhập khẩu tự do và năm 1998, Ai Cập đã loại bỏ việc cấm nhập khẩu hàng dệt may. Các mặt hàng loại khỏi danh sách cấm nhập khẩu được đưa vào danh mục hàng nhập khẩu theo các yêu cầu quản lý về chất lượng.
Về xuất khẩu, mọi hàng hóa Ai Cập được xuất khẩu không cần giấy phép. Kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu là không bắt buộc. Một số khoáng sản hoặc nguyên liệu khi xuất khẩu phải chịu lệ phí xuất khẩu như đồng, nikel, nhôm, kẽm, mật đường, da chưa thuộc...
Thu hút đầu tư nước ngoài luôn được Chính phủ Ai Cập quan tâm. Luật Đầu tư năm 1997 có nhiều ưu đãi như: cho phép chủ đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn; bảo đảm quyền chuyển thu nhập và vốn về nước; bảo đảm vốn đầu tư không bị sung công, tịch thu và quốc hữu hóa; bảo đảm quyền sở hữu đất (lên đến 4000 m2), quyền mở tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng, quyền được đối xử bình đẳng... Hiện nay, Chính phủ Ai Cập đang cố gắng thu hút các nhà đầu tư Arập bởi hai lý do: sự giảm sút đầu tư đến từ Mỹ và các nước phương Tây; sự rút vốn của các nhà đầu tư Arập khỏi thị trường Mỹ để hướng đến các thị trường khu vực.
Các hiệp định thương mại tự do và ưu đãi giữa Ai Cập và các nước :
Hiệp định thương mại và thuế quan giữa Ai Cập và Libi:
Ký ngày: 3/12/1990, có hiệu lực ngày 18/6/1991
Nội dung: Miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng nguyên phụ liệu, sản phẩm dệt may, thực phẩm chế biến xuất khẩu từ Ai Cập sang Libi và các mặt hàng: nho khô, nhựa tổng hợp xuất khẩu từ Libi sang Ai Cập.
Hiệp định thương mại giữa Ai Cập và Xi-ry:
Ký ngày:19/7/1991, có hiệu lực ngày 1/12/1991
Nội dung: Miễn thuế nhập khẩu cho các mặt hàng sau:
· Xuất khẩu từ Ai Cập sang Xi-ry: Đường gluco, thuốc chữa bệnh cho người, mực in, sợi cotton, tấm nhôm, lốp xe, dụng cụ cạo râu, nguyên liệu nhuộm...
· Xuất khẩu từ Xi-ry sang Ai Cập: Cừu, hạt khoai tây, các loại hạt, muối, xi măng, thuốc chữa bệnh cho người, lông cừu thô, sợi cotton, máy in...
Hiệp định thương mại tự do giữa Ai Cập và Tuynidi:
Ký ngày: 5/3/2998, có hiệu lực ngày 15/3/1999
Nội dung: Cắt giảm thuế nhập khẩu cho các mặt hàng sau:
· Xuất khẩu từ Ai Cập sang Tuynidi: Gia vị, gạo, mật đường, thuốc chữa bệnh cho người, thuốc thú y, phim, lốp xe, cotton, kính, nhôm, vở học sinh, thiết bị dệt, máy giặt, pin khô, linh kiện điện tử, toa xe điện, nhạc cụ, quạt, máy photocopy, máy kéo...
· Xuất khẩu từ Tuynidi sang Ai Cập: Dầu ôliu, nước sốt cà chua, thức ăn dinh dưỡng cho trẻ em, thuốc trừ sâu, lốp xe, lông cừu thô, giấy, pha lê và thủy tinh, dây thép, máy trộn xi măng, dây cáp điện, linh kiện ô tô...
· Lộ trình cắt giảm thuế:
· Các mặt hàng có mức thuế từ 0-20% sẽ được giảm dần và miễn hoàn toàn trong vòng 5 năm kể từ ngày hiệp định có hiệu lực.
· Các mặt hàng có mức thuế trên 20% sẽ được giảm dần và miễn hoàn toàn trước tháng 12/2007.
Hiệp định thương mại tự do giữa Ai Cập và Marốc:
Ký ngày: 27/5/1998, có hiệu lực ngày 28/4/1999.
Nội dung: Cắt giảm thuế cho các mặt hàng sau:
· Xuất khẩu từ Ai Cập sang Marốc: Xi măng trắng, amonium nitrat, nước sốt cà chua, than cốc, thép thỏi, nhôm, máy bơm, điều hòa nhiệt độ, máy nông nghiệp, môtơ, máy hút bụi, bóng đèn, máy photocopy...
· Xuất khẩu từ Marốc sang Ai Cập: Quặng sắt, đồng, chì và kẽm, vắcxin, hải sản, sữa bột, hạt đậu, bột cá...
· Lộ trình cắt giảm thuế:
o Các mặt hàng có mức thuế từ 0-25% sẽ được giảm dần và miễn hoàn toàn trong vòng 5 năm kể từ ngày hiệp định có hiệu lực.
o Các mặt hàng có mức thuế trên 25% sẽ được giảm dần đến mức 25% kể từ ngày hiệp định có hiệu lực.
Chương trình hỗ trợ thương mại giữa Ai Cập và Libăng:
Ký ngày: 1/1/1999, có hiệu lực ngày 15/3/1999.
Nội dung:
· Đối với các mặt hàng xuất khẩu từ Ai Cập sang Libăng: Miễn thuế theo mùa cho các mặt hàng: khoai tây, gừng, muối và dưa hấu. Miễn thuế cho cả năm đối với các mặt hàng: ổi, xoài, chà là tươi và khô. Giảm 25% mức thuế mỗi năm cho các mặt hàng: sản phẩm sữa, dứa, quả kiwi, quả bơ, quả đu đủ, nước khoáng, sơn, rau đông lạnh, mứt, nước quả...
· Đối với các mặt hàng xuất khẩu từ Libăng sang Ai Cập: Miễn thuế theo mùa cho các mặt hàng: táo, nho, lê. Miễn thuế cho cả năm đối với mặt hàng: quả anh đào. Giảm 25% mức thuế mỗi năm cho các mặt hàng: sản phẩm sữa, dứa, quả kiwi, quả bơ, quả đu đủ, nước khoáng, sơn, rau đông lạnh, mứt, nước quả...
Chương trình hỗ trợ thương mại giữa Ai Cập và Gioocđani:
Ký ngày: 10/12/1998, có hiệu lực ngày 21/12/1998.
Nội dung: Cắt giảm thuế cho các mặt hàng sau:
· Xuất khẩu từ Ai Cập sang Gioocđani: sản phẩm cây trồng, khoáng chất, các sản phẩm của ngành hóa chất.
· Xuất khẩu từ Gioocđani sang Ai Cập: Thiết bị vận tải và sản phẩm hóa chất.
· Lộ trình cắt giảm thuế:
  • Giảm 25% mức thuế trong năm thứ nhất, từ ngày 1/1/1999.
  • Giảm 40% mức thuế trong năm thứ hai, từ ngày 1/1/2000.
  • Giảm 55% mức thuế trong năm thứ ba, từ ngày 1/1/2001.
  • Giảm 70% mức thuế trong năm thứ tư, từ ngày 1/1/2002.
  • Giảm 80% mức thuế trong năm thứ năm, từ ngày 1/1/2003.
  • Giảm 90% mức thuế trong năm thứ sáu, từ ngày 1/1/2004.
  • Giảm 100% mức thuế trong năm thứ bảy, từ ngày 1/1/2005.
Nghị định thư thành lập Khu vực thương mại tự do giữa Ai Cập và Irắc:
Ký ngày: 18/1/2001, có hiệu lực ngày 8/7/2001.
Nội dung: Miễn thuế cho các mặt hàng xuất, nhập khẩu có xuất xứ từ Ai Cập và Irắc.
Hiệp định COMESA:
Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do và ưu đãi COMESA được ký ngày 21/12/1981 và có hiệu lực ngày 30/9/1982. Hiệp định nhằm thiết lập một khu vực thương mại tự do giữa các nước thành viên Đông và Nam châu Phi. Ai Cập tham gia Hiệp định tháng 7/1998. Nội dung: Giảm thuế cho các sản phẩm của các nước thành viên, với tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu là 45%.
Lộ trình thực hiện:
· Giảm 60% mức thuế từ thỏng 10/1993, 70% từ tháng 10/1994, 80% từ tháng 10/1996, 90% từ tháng 10/1998 và 100% từ tháng 10/2000.
· Loại bỏ các rào cản phi thuế đối với sản phẩm của các nước thành viên trong vòng 1 năm sau khi gia nhập COMESA.
· Thành lập khu vực thuế quan thống nhất vào năm 2004.
Hiệp định quan hệ đối tác với EU:
Ký ngày: 25/7/2001, đang chờ được Quốc hội Ai Cập và quốc hội của 15 nước thành viên. EU thông qua. Nội dung: Thành lập khu vực thương mại tự do giữa Ai Cập và EU trong vòng 12 năm, kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.
Ngoài các hiệp định đã được ký kết như trình bày ở trên, Ai Cập hiện đang tiếp tục đàm phán để ký các hiệp định thương mại tự do với một số nước khác, đặc biệt là với Hoa Kỳ.

III. Quan hệ Việt Nam - Ai Cập


1. Quan hệ ngoại giao:
Việt Nam và Ai Cập luôn có quan hệ hữu nghị truyền thống tốt đẹp. Ai Cập là một trong những nước Châu Phi đầu tiên mà nước ta sớm thiết lập quan hệ ngoại giao (tháng 9/1963). Các nhà lãnh đạo hai nước đã có nhiều chuyến thăm chính thức, tạo nền tảng thúc đẩy quan hệ hợp tác song phương.
Từ ngày 14-17/7/2009, Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết tham dự Hội nghị Cấp cao không liên kết tại Ai Cập. Hơn 50 doanh nghiệp đã tham gia tháp tùng Chủ tịch nước trong chuyến thăm này.
Tháng 5/1994, hai nước đã ký Hiệp định thương mại mới (hiệp định cũ ký tháng 2/1964), đồng thời thỏa thuận thành lập Uỷ ban hỗn hợp Việt Nam - Ai Cập. Tháng 9/1997, kỳ họp thứ nhất của Uỷ ban đã được tiến hành tại Hà Nội. Lần thứ 2 UB họp tại Cai-rô tháng 3/2006 và lần thứ 3 tại Hà Nội tháng 4/2007.
Trong kỳ các họp này, hai bên đã ký một loạt các hiệp định và thỏa thuận như:
· Hiệp định hợp tác kinh tế và kỹ thuật,
· Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư,
· Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (ký tắt),
· Hiệp định hợp tác du lịch (ký tắt),
· Nghị định thư về hợp tác ngoại giao,
· Biên bản ghi nhớ giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp hai nước...


2. Quan hệ thương mại :
Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Ai Cập từ 2001-6 tháng đầu năm2011
Đơn vị: triệu USD
  Năm Tổng kim ngạch Xuất khẩu Nhập khẩu
2001 29.0 28..5 5
2002 22.7 21.8 9
2003 29.0 22.2 6.8
2004 41.1 38.7 2.4
2005 64.2 45.1 19.1
2006 60.0 49.0 11
2007 112.5 97.3 15.2
2008 178.5 167.5 11
2009 183.36 162.5 20,86
2010 186.87 174.64 12.23
6/2011 95.786 89,768 6.018
(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)
 
Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam sang Ai Cập 6 tháng đầu năm 2011
Tên hàng ĐVT Lượng Trị giá USD
Chất dẻo nguyên liệu   45 51,720
Dược phẩm   0 246,540
Hàng rau quả   0 218,894
Hàng húa khỏc   0 2,283,754
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày   0 282,971
Sữa và sản phẩm từ sữa   0 666,116
Sản phẩm hóa chất   0 1,732,442
Sản phẩm từ cao su   0 93
Sản phẩm từ dầu mỏ khác   0 129,600
Sản phẩm từ sắt thép   0 110,903
Xơ, sợi dệt các loại   80 295,644
Tổng     6,018,677
(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)
 
Kim ngạch xuất khẩu sang Ai Cập 6 tháng đầu năm2011
Tên hàng ĐVT Lượng Trị giá USD
Điện thoại các loại và linh kiện   0 1,293,876
Bánh, kẹo và Sản phẩm từ ngũ cốc   0 153,480
Cà phê   751 1,678,030
Cao su   763 2,484,990
Chè   366 658,390
Dây điện & dây cáp điện   0 374
Gạo   376 229,800
Giày dép các loại   0 1,003,650
Hàng rau quả   0 46,396
Hàng thủy sản   0 25,786,702
Hạt điều   155 1,343,367
Hạt tiêu   3,238 16,275,716
Hóa chất   0 1,556,102
Hàng húa khỏc   0 12,487,983
Linh kiện và phụ tùng xe máy   0 58,225
#NAME?   0 6,027,602
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng   0 2,995,920
Máy vi tính, Sản phẩm điện tử & linh kiện   0 32,302
#NAME?   0 8,096
Sản phẩm dệt, may   0 313,631
Sản phẩm gốm, sứ   0 15,082
Sản phẩm hóa chất   0 316,777
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm   0 10,560
Sản phẩm từ  sắn   0 705
Sản phẩm từ cao su   0 230,561
Sản phẩm từ chất dẻo   0 452,722
Sản phẩm từ gỗ   0 1,276,875
Sản phẩm từ giấy   0 18,631
Sản phẩm từ kim loại thường   0 22,901
Sản phẩm từ sắt thép   0 1,242,085
Sắt thép loại khác   233 627,279
Thủy tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh   0 6,187
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù   0 142,879
Vải các loại   0 3,527,693
Xơ, sợi dệt các loại   2,128 7,443,019
Tổng     89,768,584
(Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)
 
Nhìn chung trong quan hệ thương mại với Ai Cập, Việt Nam là nước xuất siêu. Tuy nhiên kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều còn ở mức thấp, cả hai chưa tận dụng được những lợi thế của mình.
· Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Ai Cập là: hạt tiêu, cà phê, đồ điện, điện tử, thiết bị cơ khí, hàng dệt may, giày dép, cơm dừa...
· Nước ta nhập khẩu từ Ai Cập với khối lượng nhỏ các mặt hàng thảm, đồng, gạch xây dựng, chà là...
Đáng lưu ý là trong vài năm gần đây, các mặt hàng tạm nhập từ Việt Nam vào khu thương mại tự do (free zones) của Ai Cập, sau đó tái xuất sang các nước khác (chủ yếu ở Tây Phi), chiếm một tỷ trọng lớn.
Ngoài trao đổi hàng hóa, thương mại dịch vụ cũng như hoạt động đầu tư giữa hai nước chưa phát triển. Hợp tác song phương giữa hai nước về sở hữu trí tuệ chưa được thiết lập. Nước ta và Ai Cập đều là thành viên của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO), cùng ký kết Công ước Paris về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, Thỏa ước Madrid liên quan đến việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa quốc tế.

IV. Quan hệ hợp tác với VCCI


1. . Thoả thuận hợp tác đã ký:
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) với Liên đoàn các Phòng Thương mại Ai Cập đã ký kết thoả thuận hợp tác về việc thành lập Hội đồng kinh doanh hỗn hợp Việt Nam-Ai Cập tại Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam-Ai Cập nhân chuyến tham dự Hội nghị Cấp cao không liên kết tại Ai Cập tại Ai Cập từ ngày 14-17/7/2009 của Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết.
2. Trao đổi đoàn :
Tháng 12/2006 : đoàn 19 ngưòi gồm các quan chức các Bộ, ngành và các doanh nghiệp đã thăm và làm việc tại Ai Cập.
Tháng 11/2008 : đoàn 11 doanh nghiệp đã đi làm việc tại Ai Cập
Tháng 1/2010 : Đoàn Bộ trưởng Đầu tư Ai Cập cùng gần 30 doanh nghiệp sang thăm và làm việc tại Việt Nam.

V. Thông tin cần thiết


Đại sư Quán Việt Nam tại Ai Cập:
Địa chỉ: Villa 47, Ahmed Heshmat Street, Zamalek-Cairo
Fax: 00-202-27366091
Điện thoại bàn:
Đại sứ: 202 27366108
Tham tán: 202 27366107
Văn phòng: 202 27364326/327
Phòng Lãnh sự: 202 27364329
Email: vnemb.eg@mofa.gov.vn


Thương vụ Việt nam tại Ai cập:
Địa chỉ: 23, Kambez Street
Dokki – Giza – Cairo
A.R.E
Tel: 202-3485 721
Fax: 202-3485 721
Email: eg@mot.gov.vn
tvcairo@yahoo.com
Trung tâm xúc tiến xuất khẩu Ai cập (EEPC)
Địa chỉ: 106, Gamaet El-Dowal El-Arabia Street
El-Mohadiseen
12311 GIZA
Tel: 202 – 749 3920
Fax: 202 – 748 4142
Email: egexport1@idsc1.gov.eg
Hiệp hội doanh nhân Ai cập (EBA)
Địa chỉ: Nile tower
21 GIZA Street; GIZA
Tel: 202 - 573 6030
Fax: 202 - 573 7258
Email: eba@eba.org.eg
Website: http://www.eba.org.eg
Phòng Thương mại và Công nghiệp Alexandria
Địa chỉ:31, El Ghorfa El Tegaraya Street
ALEXANDRIA
Tel: 203- 4808 779
Fax: 203- 4808 779
Email: alexitp@idsc1.gov.eg
Trung tâm Xúc tiến thương mại Ai cập
Địa chỉ: 106, Gamaet El Dowal El Arabia St Mohandseen Giza, Cairo
Tel : (202)3493920
Fax : (202)3484142
Liên hiệp các Phòng Thương mại & Công nghiệp Ai Cập
Địa chỉ: 4, El Falaky Square Cairo
Tel : (202)3551164
Telex: 92645 fedcoc un
Fax : (202)3557940
Một số website hữu ích
1) Bộ nông nghiệp và cải tạo đất (Ministry of Agriculture and Land Reclamation): http://www. Agri.gov.eg
2) Bộ ngoại thương và công nghiệp ( Ministry of Foreign Trade and Industry):
http:// www.mfti.gov.eg
3) Bộ giáo dục và đào tạo ( Ministry of Education): http:// www.emoe.org
4) Bộ môi trường (Ministry of State for Environmental Affairs): http:// www. www.eeaa.gov.eg
5) Bộ ngoại giao (Ministry of Foreign Affairs): http://www.mfa.gov.eg
6) Phòng thuế doanh thu (Egyptian Sales Tax Department): http:// www.salestax.gov.eg
7) Dịch vụ thông tin Ai Cập (Egypt Sate Information Service): http://www.sis.gov.eg
7) Bộ du lịch (Ministry of Tourism): http://www.touregypt.net
8) Cơ quan năng lượng khoáng sản (Egyprian Mineral Resources Authority): http://www.egsma.gov.eg
9) Ngân hàng trung ương Ai Cập (Central Bank of Egypt): http://www.cbe.org.eg
10) Cơ quan khí tượng (Egyptian Meteorological Authority): http://nwp.gov.eg/english/index.html
11) Chính phủ Ai Cập (Egyptian Government Services Portal): http://www.egypt.gov.eg/english/default.asp

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN HOẠT ĐỘNG