Danh sách hội chợ triển lãm

Bản tin Xuất - Nhập khẩu

Thống kê

  • Đang truy cập: 20
  • Khách viếng thăm: 19
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 2215
  • Tháng hiện tại: 141767
  • Tổng lượt truy cập: 5301053

Qnitrade   Hồ sơ thị trường   CHÂU PHI và TRUNG ĐÔNG  

Libya

Đăng lúc: Thứ ba - 31/01/2012 15:48 - Người đăng bài viết: lequanghung

Libya

I. Khái quát


  • Tên đầy đủ: Nước Jamahirya Libya Ả Rập Nhân dân Xã hội Chủ nghĩa Vĩ đại
  • Tên tiếng Anh : Great Socialist People's Libyan Arab Jamahiriya
  • Thể chế chính trị: Chủ nghĩa xã hội
  • Quốc khánh: 1/9/1969
  • Tôn giáo: Đạo Hồi
  • Ngôn ngữ: : Ả-rập, ngôn ngữ thứ hai : Anh và Ý
  • Tổng thống: Col. Muammar Abu Minyar al-QADHAFI (since 1 September 1969)
  • Thủ tướng: Ngài Al Baghdadi Ali Al MAHMUDI (5/3/2006)
1. Lịch sử
Ý thay thế người Thổ Nhĩ Kỳ Ottoman ở khu vực xung quanh Tripoli năm 1911 và đã không từ bỏ nắm giữ của họ cho đến năm 1943 khi đánh bại trong Chiến tranh Thế giới II. Libya sau đó được truyền cho chính quyền Liên hợp quốc và được độc lập vào năm 1951. Sau một cuộc đảo chính quân sự năm 1969, Đại tá Muammar Abu Minyar al-QADHAFI bắt đầu theo hệ thống chính trị của riêng mình, học thuyết về vũ trụ thứ ba.
Hệ thống này là sự kết hợp của chủ nghĩa xã hội và Hồi giáo bắt nguồn một phần từ thực tiễn bộ lạc và được thực hiện bởi những người Libya mình trong một hình thức độc đáo của "dân chủ trực tiếp." QADHAFI đã luôn luôn thấy mình là một nhà lãnh đạo cách mạng và nhìn xa trông rộng. Ông đã sử dụng các quỹ dầu trong thập niên 1970 và thập niên 1980 để quảng bá hệ tư tưởng của ông bên ngoài Libya, hỗ trợ và khủng bố ở nước ngoài để đẩy nhanh kết thúc của chủ nghĩa Mác và chủ nghĩa tư bản.
Ngoài ra, bắt đầu vào năm 1973, ông tham gia vào các hoạt động quân sự ở miền bắc Chad của Aozou Strip - để được truy cập vào khoáng sản và sử dụng như là một căn cứ ảnh hưởng trong nền chính trị Chad - nhưng buộc phải rút lui vào năm 1987. LHQ trừng phạt vào năm 1992 cô lập chính trị sau QADHAFI bắn rơi máy bay của Pan AM 103 trên Lockerbie, Scotland. Trong những năm 1990, QADHAFI bắt đầu xây dựng lại mối quan hệ của ông với châu Âu.
Trừng phạt của LHQ đã bị đình chỉ trong tháng 4 năm 1999 và cuối cùng nâng lên trong tháng 9 năm 2003 sau khi Libya chấp nhận trách nhiệm về vụ đánh bom Lockerbie. Trong tháng 12 năm 2003, Libya tuyên bố họ đã đồng ý để lộ ra và kết thúc chương trình của mình để phát triển vũ khí hủy diệt hàng loạt và từ bỏ khủng bố. QADHAFI có những bước tiến đáng kể về bình thường hóa quan hệ với các nước phương Tây từ đó.
Ông đã gặp nhiều nhà lãnh đạo Tây Âu cũng như làm việc nhiều cấp và các đoàn thương mại, và thực hiện chuyến đi đầu tiên của ông tới Tây Âu trong 15 năm khi ông đi du lịch đến Brussels trong tháng 4 năm 2004. Mỹ bãi bỏ tên Libya như là một nhà nước tài trợ khủng bố trong tháng 6 năm 2006. Trong tháng 1 năm 2008, Libya thừa nhận một ghế vào Hội đồng Bảo an nhiệm kỳ 2008-2009.
Trong tháng 8 năm 2008, Hoa Kỳ và Libya đã ký một thỏa thuận song phương toàn diện giải quyết khiếu nại bồi thường người nộp đơn ở cả hai nước đã cáo buộc bị thương tích hay chết trong tay của nước khác, bao gồm vụ đánh bom Lockerbie, vụ đánh bom disco LaBelle, và UTA 772 vụ đánh bom. Trong Tháng 10- 2008, Chính phủ Mỹ nhận được 1,5 tỷ đô la theo thỏa thuận để phân phối cho người nộp đơn quốc gia Mỹ, và kết quả là bình thường hóa quan hệ song phương có hiệu quả của nó với Libya.
Hai nước sau đó trao đổi Đại sứ cho lần đầu tiên kể từ năm 1973 trong tháng 1 năm 2009. QADHAFI trong tháng 2 năm 2009 đã qua là Chủ tịch của Liên minh Châu Phi trong thời hạn 2.009-10, trong tháng 9 năm 2009, Libya đã tiếp nhận chức tổng thống năm dài của Đại hội đồng LHQ.
2. Đặc điểm địa lý
  • Vị trí: Libya nằm ở Bắc Phi, giáp Địa Trung Hải và các nước : Algerie (982 km), Tunisie (459 km) , Niger (354 km), Sát (1.055 km), Xu-đăng (383 km) và Ai Cập (1.150 km
  • Diện tích: 1,759,540 km2, (hơn 1.000.000 km2 là sa mạc).
  • Thủ đô: Tripoli
  • Khí hậu: Phía Bắc khí hậu Địa trung hải, mùa đông lạnh, ẩm ướt, nhiệt độ khoảng từ 150C đến 200C. Phía Nam khí hậu sa mạc, mùa hè khô nóng, nhiệt độ lên tới 40oC- 45oC. Lượng mưa hàng năm ở Tri-pô-li và các vùng lân cận khoảng 400 mm-500 mm, ở các tỉnh khác khoảng 200 mm
  • Tài nguyên: Dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, thạch cao.
3. Con người
· Dân số: 6,597,960 (7/ 2011 est.)
· Cấu trúc tuổi:
0-14 tuổi: 32.8% (nam 1,104,590/nữ 1,057,359)
15-64 tuổi: 62.7% (nam 2,124,053/nữ 2,011,226)
65 tuổi trở lên: 4.6% (nam 146,956/nữ 153,776) (2011 est.)
· Tỉ lệ tăng dân số: 2.064% (2011 est.)
· Tuổi thọ trung bình: 77.65 tuổi
· Thành phần:
Khi khai sinh:1.05 nam/nữ
Dưới 15 tuổi: 1.04nam/nữ
Từ15-64 tuổi:1.06 nam/nữ
Từ 65 tuổi trở lên:0.96nam/nữ
Tổng dân số:1.05nam/nữ

II. Kinh tế


 


 
  1. Tổng quan về kinh tế
 
 
Nền kinh tế Libya phụ thuộc chủ yếu khi doanh thu từ khu vực dầu mỏ, trong đó đóng góp khoảng 95% doanh thu xuất khẩu, 25% của GDP, và 60% của tiền lương khu vực công. Điểm yếu của giá dầu khí thế giới trong năm 2009 giảm thuế thu nhập Libya chính phủ và hạn chế tăng trưởng kinh tế. doanh thu đáng kể từ ngành năng lượng kết hợp với một dân số nhỏ cung cấp cho Libya là một trong những cao nhất cho mỗi GDP đầu người ở Châu Phi, nhưng ít thu nhập này chảy xuống các đơn đặt hàng thấp của xã hội.
 
 
Các quan chức Libya trong năm năm qua đã đạt được tiến bộ về cải cách kinh tế như một phần của một chiến dịch rộng lớn hơn để tái hòa nhập đất nước vào gấp quốc tế. Nỗ lực này nhặt hơi nước sau khi lệnh trừng phạt của LHQ đã được dỡ bỏ trong tháng chín năm 2003 và là Libya công bố vào Tháng 12 năm 2003 rằng họ sẽ từ bỏ chương trình để xây dựng các loại vũ khí hủy diệt hàng loạt.
 
 
Quá trình nâng trừng phạt đơn phương của Mỹ đã bắt đầu vào mùa xuân năm 2004, tất cả các lệnh trừng phạt đã được gỡ bỏ bởi.Tháng Sáu năm 2006, giúp Libya thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn hơn, đặc biệt là trong lĩnh vực năng lượng. Libya dầu và khí đạn cấp giấy phép tiếp tục thu hút sự quan tâm cao quốc tế; các Tổng công ty Dầu Quốc gia (NOC) đặt ra mục tiêu sản xuất gần gấp đôi dầu đến 3triệubbl / ngày vào năm 2012. Trong tháng 11 năm 2009, các NOC tuyên bố rằng mục tiêu có thể trượt để đến cuối năm 2017.
 
 
Libya đối mặt với một con đường dài phía trước trong tự do hóa nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nhưng những bước đầu tiên - bao gồm xin gia nhập WTO, giảm một số khoản trợ cấp, và kế hoạch thông báo cho tư nhân - được đặt nền tảng cho một sự chuyển tiếp sang nền kinh tế dựa trên thị trường nhiều hơn nữa.
 
 
Các ngành sản xuất phi dầu mỏ và xây dựng, trong đó chiếm trên 20% GDP, đã mở rộng từ chế biến sản phẩm nông nghiệp chủ yếu bao gồm việc sản xuất các chất hóa dầu, sắt, thép, nhôm. Điều kiện khí hậu và nghèo đất bị giới hạn sản lượng nông nghiệp, và Libya nhập khẩu khoảng 75% trên thức ăn của nó.
 
 
Nguồn nước nông nghiệp nhỏ của Libya vẫn duy trì dự án sông nhân tạo rộng lớn, nhưng nguồn tài nguyên quan trọng đang được đầu tư nghiên cứu khử muối để đáp ứng nhu cầu về nước đang tăng.
 
 
Sau khi Kadafi lên nắm quyền cho tới năm 1987: Libya áp dụng mô hình kinh tế theo kiểu Liên Xô, Đông Âu; chủ trương xây dựng nền kinh tế tự cấp, tự túc, đóng cửa với bên ngoài, hạn chế nhập khẩu... Từ năm 1988, Libya đã tiến hành điều chỉnh chính sách kinh tế, cải cách theo hướng tự do và tư nhân hoá, giảm dần bao cấp và trợ giá, từng bước chuyển nền kinh tế sang cơ chế thị trường, mở cửa với bên ngoài, trong đó ưu tiên quan hệ với các nước láng giềng và khu vực, do đó sản xuất được phát triển, hoạt động kinh tế trở nên năng động và có hiệu quả hơn.
 

Libya chủ trương quản lý và sử dụng nguồn thu nhập dầu lửa một cách chặt chẽ, hợp lý, ưu tiên phát tiển các ngành mũi nhọn như nông nghiệp, hải sản, năng lượng tiến tới tự túc về lương thực. Bạn đang thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội phấn đấu trong 15-20 năm tới xây dựng một nền kinh tế phát triển đồng bộ, vững mạnh.
 
 
Gần đây, Libya thực hiện cải cách kinh tế theo hướng tư nhân hoá và tự do hoá, đặt mục tiêu thu hút 50 tỷ USD vào lĩnh vực dầu lửa để đưa sản lượng lên 3 triệu thùng/ngày vào năm 2010. Năm 2006 Libya đã mời các giáo sư kinh tế của trường Harvard soạn thảo ‘Chiến lược kinh tề quốc dân’.
 

Về chính trị: Libya lấy "sách xanh" của Đại tá Kaddafi làm nền tảng Tư tưởng coi đó là học thuyết thứ 3 của thế giới (học thuyết thứ nhất là Tư bản Chủ nghĩa và học thuyết thứ 2 là Xã hội Chủ nghĩa).
 

2.GDP: $89.03 tỷ (2010)
 
  • Tốc độ tăng trưởng: 3.3%
  • GDP/người: $13,800
 
 
3.Cơ cấu GDP (7/2011)
 

 


 
Sản phẩm nông nghiệp: Lúa mì, lúa mạch, rau xanh, ô liu, lạc, đậu nành, gia súc, chà là, cam quýt.
 
Công nghiệp:Dầu, sắt và thép, chế biến thực phẩm, dệt may, hàng thủ công, xi măng
 

 
4.Lực lượng lao động: 1.729 triệu người(2010) phân chia như sau:
 
 
  • Nông nghiệp: 17%
  • Công nghiệp: 23%
  • Dịch vụ: 59%
 
 
5. Tỉ lệ thất nghiệp: 30%
 
 

 
6.Kim ngạch xuất nhập khẩu:
 
6.1. Xuất khẩu: $44.89 tỷ (2010)
 
  • Mặt hàng xuất khẩu chính: dầu thô, sản phẩm dầu mỏ tinh chế, khí đốt tự nhiên, hóa chất.
  • Bạn hàng chính: Italy 37,5%, Đức 11,9%, Pháp 7,3%, Tây Ban Nha 6,8%, Mỹ 6,3%, Thụy Sĩ 4,5%
  •  
 
6.2. Nhập khẩu: $24.47tỷ (2010)
 
  • Mặt hàng nhập khẩu chính: máy móc, hàng hóa bán thành phẩm, thực phẩm,phương tiện giao thông vận tải, sản phẩm tiêu dùng.
  • Bạn hàng chính : Ý 18.9%, Trung Quốc 10.54%, Thổ Nhĩ kỳ 9.92%, Đức 9.78%, Pháp 5.63%, Tunisia 5.25%, Hàn Quốc 4.02% (2009)
 
 
7. Đơn vị tiền tệ: đồng Dinar Liby /1 USD = 1.2648LYD (2010)
 
 
8.Thông tin về viễn thông, giao thông, hệ thống ngân hàng, thuế khoá :
 
· Điện thoại : 1.033 triệu đường dây
 
· Điện thoại di động : 4.828 triệu
 
· Đánh giá chung : elecommunications system is state-owned and service is poor, but investment is being made to upgrade; state retains monopoly in fixed-line services; mobile-cellular telephone system became operational in 1996
 
· Giao thông:
 
Sân bay : 137
 
Sân bay có đường băng rải nhựa : 59
 
Sân bay có đường băng không rải nhựa : 78
 
Sân bay cho trực thăng: 2
 
  • Cảng biển : As Sidrah, Az Zuwaytinah, Marsa al Burayqah, Ra's Lanuf, Tripoli, Zawiyah
 


III. Quan hệ Việt Nam - Libya



  1. Ngoại giao :
Hai nước lập quan hệ ngoại giao ngày 15/03/1975. Libya tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân ta chống Mỹ cứu nước, ủng hộ ta vào LHQ. 


Uỷ ban Liên Chính phủ đã họp lần thứ X tại Hà Nội tháng 2/1998 và lần thứ 9 tại Tripoli từ 14-17/5/2001 (đoàn Việt Nam do Bộ trưởng xây dựng Nguyễn Mạnh Kiểm làm trưởng đoàn). Sau nhiều lần hoãn, phiên họp lần thứ X UBHH 2 nước đã họp tại Hà Nội từ 12-14/12/2007. 


Với lý do khó khăn về kinh tế, vừa qua bạn đã đề nghị chuyển ĐSQ bạn tại Hà Nội thành « Văn phòng hợp tác kinh tế ».


Số lao động Việt Nam ở Libya tính đến 3/2009 là 1.900 người, dự kiến đến cuối năm 2009 tăng lên 4.000 người.


Hai bên đang trao đổi việc hợp tác tay 3 gồm Việt Nam - Libya và một số nước Châu Phi trong lĩnh vực đầu tư, nông nghiệp...


v Về trao đổi đoàn :
Các đoàn Việt Nam thăm Libya :
  • 1978: Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Thọ
  • 1978 và 1985 : Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ Nguyên Giáp
  • 1981: Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Trần Quỳnh
  • 1986 : Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Huỳnh Tấn Phát
  • 1989 : Chủ tịch Quốc hội Lê Quang Đạo
  • 6/1990 : Chủ tịch HĐNN Võ Chí Công
  • 1995 : Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Hà Phan
  • 6/1999 : Thứ trưởng Ngoại giao Nguyễn Văn Ngạnh thăm Libya.
  • 3/2000 : Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phúc Thanh
  • 3/2004: Thứ trưởng Quốc phòng Nguyễn Huy Hiệu
  • 4/2004: Thứ trưởng Thương mại Đỗ Như Đính
  • 5/2004: Chủ nhiệm Ủy ban đối ngoại của Quốc hội Vũ Mão
  • 7/2004: Bí thư TƯ Đảng, Bí thư tỉnh ủy Nghệ An Lê Doãn Hợp
  • 2/2005: Thứ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Nguyễn Lương Trào.
  • 5/2005: Thứ trưởng Ngoại giao Vũ Dũng.



Các đoàn Libya thăm Việt Nam:
  • 1995 : Bộ trưởng Ngoại giao
  • 1997 : Thứ trưởng Thứ nhất Bộ Ngoại giao.
  • 1998 : Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản - Chủ tịch Phân ban Libya Uỷ ban liên chính phủ Libya - Việt Nam.
  • 2007 : Ba-ra-ni Bộ Ngoại Giao Libya thăm Việt Nam.
  • Từ 12-14/12/2007: Quốc Vụ Khanh Bộ Ngoại Giao Al-Barani dẫn đầu đoàn Libya vào họp UBHH lần thứ X.

v Các Hiệp định, thỏa thuận được ký kết giữa Việt Nam và Lybia:
  • 1976 : Hiệp định hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật 
    1983: Hiệp định thương mại 
    2007: MOU hợp tác giữa 2 BNG
  • Kinh tế - thương mại :

Ngay sau ngày giải phóng miền Nam 1975, Chính phủ Libya đã cho Việt Nam vay dầu thô với các điều kiện ưu đãi: 800.000 tấn dầu thô với lãi suất 2,5% trả chậm sau 3 năm.

Ngày 17/10/1983, hai nước ký Hiệp định Thương mại tạo cơ sở pháp lý cho sự phát triển quan hệ thương mại giữa hai nước. Thời gian qua, quan hệ thương mại giữa hai nước chủ yếu là Việt Nam trả nợ Libya bằng hàng hóa, mỗi năm khoảng 10 triệu USD gồm các mặt hàng: gạo, chè, hàng hải sản, may mặc.

Về hợp tác kinh tế, hiện đang có nhiều dự án hợp tác kinh tế song phương đang được nghiên cứu : Liên doanh ngân hàng, hợp tác đánh cá, xây dựng cảng cá, xây dựng, hợp tác lao động...


3. Đánh giá thị trường Libya :

Libya là một thị trường có nhiều triển vọng đối với hàng hóa Việt Nam, nhất là hàng nông sản, hải sản và tiêu dùng. Thông qua việc trả nợ Libya bằng hàng hóa, hàng hóa của Việt Nam đã thâm nhập được thị trường Libya và được người tiêu dùng Libya chấp nhận. 




Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Libya từ 2005-7/2011
(Đơn vị: triệu USD)


Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 7/2011
Giá trị
(triệu USD)
1,7 5,15 2,35 2,75 5,62 8,13 1,7
(nguồn : Tổng cục Hải quan)



Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Libya năm 7/2011

       
Mặt hàng Đơn vị Số lượng Trị giá (USD)
       
B¸nh, kÑo vµ S¶n phÈm tõ ngò cèc USD 0 395
 -Diesel Tấn 535 539,603
G¹o Tấn 5,751 2,530,175
USD 0 150
Hµng rau qu¶ USD 0 969
Hµng thñy s¶n USD 0 1,610
H¹t tiªu Tấn 0 50
Hàn hóa kh   0 152,782
M¸y mãc, thiÕt bÞ, dông cô & phô tïng USD 0 39,709
M¸y vi tÝnh, S¶n phÈm ®iÖn tö & linh kiÖn USD 0 2,949
 -Mazut Tấn 1,293 839,014
S¶n phÈm dÖt, may USD 0 1,718,971
S¶n phÈm gèm, sø USD 0 1,404
S¶n phÈm hãa chÊt USD 0 2,649
S¶n phÈm tõ chÊt dÎo USD 0 86,337
S¶n phÈm tõ gç USD 0 140
S¶n phÈm tõ s¾t thÐp USD 0 5,917
S¾t thÐp lo¹i kh¸c Tấn 205 277,865
 -Tµu thuyÒn c¸c lo¹i USD 0 28,496,028
Thủy tinh , các mặt hàng thủy tinh USD 0 20
Túi sách, ví, vali, mũ, ô dù USD 0 8,316
Xe máy nguyên chiêc USD 0 650
       
Tổng     1,577,532
     
       
       

Kim ngạch nhập khẩu từ Libya năm 7/2011
Mặt hàng Đơn vị Số lượng Trị giá (USD)
PhÕ liÖu s¾t thÐp Tấn 287 125,717
  Tổng :     125,717
     

(Nguồn : Tổng cục Hải quan)

Các mặt hàng XK chủ yếu của Việt Nam sang Libya bao gồm các sản phẩm như hải sản, cà phê, các loại hạt và quả có dầu, gỗ và sản phẩm gỗ, .…. Các mặt hàng nhập của Libya chủ yếu là phân bón, hóa chất, nhôm phế liệu, máy móc thiết bị...


IV. Quan hệ hợp tác với VCCI


  1. Thoả thuận hợp tác đã ký :
Tháng 12/2007 : VCCI và Tổng Liên hiệp các Phòng Thương mại và Công nghiệp Libya đã ký thoả thuận hợp tác trong khuôn khổ kỳ họp lần thứ 10 của UBHH VN-Libya diễn ra tại Hà Nội.
  1. Trao đổi đoàn:
Tháng 12/2007, đoàn gồm 12 doanh nghiệp Việt Nam đã sang thăm và làm việc tại Libya.

V. Thông tin cần thiết


  1. Văn phòng Nhân dân Ả rập Libya
Đại biện lâm thời : Mustafa A.A. Shaban
A3 Khu Ngoại giao đoàn Vạn Phúc
Kim Mã, Hà Nội
Tel : 8 453 379 / Fax : 8 454 977
  1. Libya Foreign Investment Board (LFIB)
Ben Ghashir Road # 20
Tel : 218 21 3680183 / Fax : 218 21 3617918
Email : info@investinlibya.com
  1. Đại sứ quán Việt Nam tại Libya
Tripoli-Libya P.O.Box: 587
Gargaresh Road Km7, Abou Nawas
Tel : 218 21 4835587 / Fax : 218 21 4836962
Email : cong@mail.lttnet.net

Những tin cũ hơn

 

TIN HOẠT ĐỘNG