Danh sách hội chợ triển lãm

Hội BVQLNTD

Bản tin Xuất - Nhập khẩu

Thống kê

  • Đang truy cập: 3
  • Hôm nay: 2468
  • Tháng hiện tại: 60558
  • Tổng lượt truy cập: 1894513

Qnitrade   Hồ sơ thị trường   CHÂU ĐẠI DƯƠNG  

Úc

Đăng lúc: Thứ ba - 31/01/2012 15:55 - Người đăng bài viết: lequanghung

Úc

I. KHÁI QUÁT

 

Bản đồ

1. Hệ thống chính trị
-    Tên đầy đủ: Ôxtrâylia
-    Thủ đô: Canberra
-    Thể chế chính trị: Theo chế độ quân chủ lập hiến, là thành viên khối liên hiệp Anh
-    Ngày quốc khánh: 1/1
-    Người đứng đầu Nhà nước: Nữ hoàng Elizabeth II (từ 6/2/1952), đại diện Toàn quyền Quentin Bryce (từ 5/9/2008)
-    Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng Julia Eileen Gillard (từ 24/6/2010). Toàn quyền chỉ định các Bộ trưởng theo sự tư vấn của Thủ tướng
Thể chế chính phủ:
Theo chế độ quân chủ lập hiến, là thành viên khối liên hiệp Anh. Mặc dù là một dân tộc độc lập, Nữ hoàng Anh Elizabeth 2 cũng là Nữ hoàng của Úc (từ 6/2/1952). Nữ hoàng chỉ định Toàn quyền dựa trên tham khảo ý kiến Chính phủ được bầu của Úc để làm đại diện cho bà ở Quốc hội Úc. Toàn quyền Quentin Bryce  được Nữ hoàng chỉ định từ 5/9/2008.
Quốc hội liên bang gồm 2 viện: Hạ viện và Thượng viện. Quốc hội các bang bao gồm 2 viện trừ bang Queensland, Lãnh thổ Bắc Úc và Lãnh thổ thủ đô. Queesland bỏ Thượng viện năm 1922. 
Hạ viện gồm 150 Hạ nghị sĩ đại diện cho các tiểu bang (bắt đầu từ cuộc bầu cử 10/11/01), được bầu theo hệ thống bầu phiếu lựa chọn ưu tiên. Chủ tịch Hạ viện là người của Đảng Cầm quyền. 
Thượng viện gồm 76 Thượng nghị sĩ được bầu theo hình thức đại diện tỷ lệ. Mỗi bang có 12 TNS và các lãnh thổ Thủ đô và Bắc Úc có 2 TNS. Nhiệm kỳ thượng nghị sỹ là 6 năm
 
2.  Đặc điểm địa lý
-    Vị trí: Là lục địa rộng lớn được bao bọc bởi Thái Bình Dương ở phía Đông; Ấn Độ Dương ở phía Tây; Biển Arafura ở phía Bắc và Nam Đại Dương ở phía Nam
-    Diện tích: 7.692.000 km2
-    Ngôn ngữ: Tiếng Anh
-    Khí hậu: Có khí hậu vừa nhiệt đới (phía bắc) và ôn đới (phía nam). Nhiệt độ trung bình 270 C (phía bắc) và 130 C (phía nam). 
-    Tài nguyên: Úc rất giàu tài nguyên khoáng sản như vàng, bốc xít, sắt, kẽm, đồng, kim cương, than, uranium, dầu khí và thiếc; đất đai khí hậu thuận lợi cho cho phát triển nông nghiệp, chăn nuôi.
 
3. Con người
-    Dân số: 22.515.754 (2010)
-    Người châu Âu chiếm (92%), châu Á (6%), thổ dân (2%). 
-    Cơ cấu dân số:
0-14 tuổi: 18.6% 
15-64 tuổi: 67.9% 
65 tuổi trở lên: 13.5% (2010)
-    Tỉ lệ tăng dân số: 1,171 %
-    99% dân số biết đọc biết viết

 

II. KINH TẾ

 

1. Đặc điểm kinh tế tổng quan
    Nền kinh tế công, nông nghiệp khá phát triển. Trước kia hai ngành chủ yếu và góp phần lớn vào GDP là chăn nuôi, trồng trọt. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Úc thay đổi cơ cấu kinh tế và nay ngành công nghiệp chế tạo phát triển mạnh. Đặc biệt Úc là một trong số ít quốc gia có nền kinh tế tri thức mạnh với ngành công nghệ thông tin và viễn thông (ICT) làm mũi nhọn. Thị trường ICT của Úc có trị giá 89 tỷ USD với hơn 25000 công ty đang hoạt động và với 236000 nhân lực làm việc.
 
    Một môi trường kinh tế, chính trị và xã hội ổn định nhất trong khu vực. Nền kinh tế Úc mang tính cạnh tranh cao và nổi bật trên thế giới trong những năm gần đây. Với tốc độ phát triển kinh tế ổn định khoảng 3.3%/năm kể từ năm 1990, lạm phát thấp và ổn định (2.5%/năm trong vòng 15 năm gần đây), tỷ lệ thất nghiệp thấp (dưới 5% hiện nay so với mức cao nhất 11% của năm 1992), Úc đang được coi là nền kinh tế mở nhất trên thế giới, phát triển năng động bậc nhất trong số các nước công nghiệp phát triển. Úc có một khu vực kinh tế tư nhân hoạt động hiệu quả, một thị trường lao động năng động và một khu vực thương mại rất có tính cạnh tranh.
 
     Nền kinh tế Úc tăng trưởng 17 năm liên tục trước khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Chính phủ của Thủ tướng Rudd đã đưa ra gói kích cầu trị giá hơn 50 tỷ USD để đối phó với ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới đang rất trì trệ, trong khi đó ngân hàng Dự trữ Úc cắt giảm lãi suất đến mức thấp nhất trong lịch sử. Những chính sách trên cùng với nhu cầu đối với hàng hóa, đặc biệt từ Trung Quốc đã giúp nền kinh tế Úc tăng trưởng trở lại sau một quý tăng trưởng âm. Nền kinh tế tăng 1,2% trong năm 2009 – mức tăng trưởng tốt nhất trong khối OECD. Tỷ lệ thất nghiệp, được dự đoán từ 8 – 10%, đạt 5,7% vào cuối năm 2009 và giảm xuống 5,1% năm 2010. Do kết quả khả quan của nền kinh tế, thâm hụt ngân sách được dự đoán dưới 4,2% GDP và chính phủ sẽ có được thăng dư ngân sách vào đầu năm 2015. Úc là một trong số các nền kinh tế phát triển đầu tiên tăng lãi suất với 7 lần điều chỉnh trong thời gian từ 10/2009 tới 11/2010. Chính phủ của bà Gillard tập trung chủ yếu vào việc tăng năng suất lao động để đảm bảo phát triển kinh tế bền vững, tiếp tục duy trì quan hệ kinh tế cộng sinh, đôi khi khá căng thẳng với Trung Quốc. Úc hiện nay đang tham gia vòng đám phán TPP và đàm phán hiệp định thương mại tự do với Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.
 
2. GDP
    GDP – ngang giá sức mua: 889,6 tỷ USD (2010)
    GDP – tỷ giá hối đoái chính thức: 1,22 nghìn tỷ USD 
    Tốc độ tăng trưởng GDP: 1,2% (2009); 3,3% (2010)
    GDP tính theo đầu người: 41.300 USD (2010)
    Cơ cấu GDP
    
Nông nghiệp: 4%
Công nghiệp: 24,8%
Dịch vụ: 71,2% (2010)
    
3. Lực lượng lao động: 11,62 triệu (2010)
Nông nghiệp 3.6%
Công nghiệp 21.1%
Dịch vụ 75%
    Tỉ lệ lạm phát 2,9% (2010)
    Tỉ lệ thất nghiệp : 5,1% (2010)
 
4. Kim ngạch xuất khẩu
    Xuất khẩu: 210,7 tỷ USD (2010)
Mặt hàng xuất khẩu chính: : than, quặng sắt, vàng, thịt, len, alumin, lúa mỳ, máy móc và thiết bị vận tải
Bạn hàng chính: Trung Quốc (21,81%), Nhật Bản (19,19%), Hàn Quốc 7,88%, Ấn Độ 7,51%, Mỹ 4,95%, Anh 4,37%, New Zealand 4,1% (2009)
    Nhập khẩu: 200,4 tỷ USD (2010)
Mặt hàng nhập khẩu chính: máy móc và phương tiện vận tải, máy tính và máy móc văn phòng, thiết bị viễn thông, dầu thô và sản phẩm xăng dầu.
Bạn hàng chính: Trung Quốc 17,94%, Mỹ 11,26%, Nhật Bản 8,36%, Thái Lan 5,81%, Singapore 5,54%, Đức 5,3% (2009)
 
5. Thông tin về viễn thông, giao thông, hệ thống ngân hàng, thuế khoá
-    Điện thoại: 9.37 triệu thuê bao
-    Điện thoại di động:22.12 triệu thuê bao
-    Đánh giá chung:  hệ thống thông tin viễn thông hiện đại, phát triển mạnh, dịch vụ dữ liệu, telex, telephone hoàn toàn tự động.
-    Sân bay: 464 
-    Sân bay có đường dây trải nhựa: 325
-    Sân bay không có đường băng trải nhựa:139
-    Sân bay cho trực thăng: 1
 

 

III. QUAN HỆ NGOẠI GIAO, THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ

 

1. Về ngoại giao và chính trị
     Ngày 26/02/1973, Việt Nam và Ô-xtrây-li-a thiết lập quan hệ ngoại giao và tiến hành lập Đại sứ quán tại mỗi nước. Đến nay, quan hệ song phương giữa hai nước phát triển mạnh mẽ và mở rộng trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư, an ninh quốc phòng, giáo dục đào tạo, du lịch… Trong chuyến thăm Ô-xtrây-li-a của Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh (9/2009), hai bên nhất trí nâng quan hệ lên Đối tác toàn diện. 
-    Năm 2003, Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội đã ký với Ô-xtrây-li-a Bản Ghi nhớ về An ninh và Phúc lợi xã hội. 
-    Năm 2008, Ô-xtrây-li-a quyết định viện trợ 12 triệu AUD cho giai đoạn thiết kế cầu Cao Lãnh
-    Năm 2008, Ủy ban Thể thao Ô-xtrây-li-a tài trợ dự án phổ cập bơi và cứu đuối cho trẻ em các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
-    Hai nước đã ký Thoả thuận hợp tác giáo dục song phương (tháng 02/2008). 
-    Thủ tướng Kevin Rudd lần lượt gặp Thủ tướng và Chủ tịch nước ta bên lề Hội nghị cấp cao Đông Á tại Thái Lan (10/2009)
-    Hội nghị cấp cao APEC tại Singapore (11/2009)
-    Hội nghị biến đổi khí hậu Copenhagen (12/2009)
-    Xây dựng chương trình hành động, triển khai khuôn khổ quan hệ Đối tác toàn diện trong chuyến thăm Ô-xtrây-li-a của Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh (09/2009)
-    Tại HNCC ASEAN 14 tại Hua Hin, Thái Lan (27/2-1/3/2009), Ô-xtrây-li-a đã chính thức công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường. 
-    Năm 2009, hai bên ký MoU về  hợp tác phòng chống tội phạm xuyên quốc gia,  trao đổi thông tin xuất nhập cảnh và Hiệp định chuyển giao người bị kết án.
 
Hiệp định đã ký giữa hai nước
       Một số Hiệp định quan trọng: HĐ Thương mại và Hợp tác kinh tế - 14/6/1990; HĐ Thúc đẩy và Bảo hộ Đầu tư lẫn nhau - 5/3/1991; HĐ Tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập -13/4/1992, đã được bổ sung, sửa đổi - 22/11/1996; HĐ bổ sung giữa 2 C/P về cung cấp hàng hóa - 20/7/1993; HĐ về Dịch vụ Hàng không -31/7/1995; HĐ Lãnh sự - 29/7/2003; HĐ chuyển giao người bị kết án phạt tù -13/10/2008.
 
        Một số Thoả thuận và Bản ghi nhớ quan trọng: Hợp tác Khoa học và Công nghệ (9/1992), Hợp tác Phát triển (5/1993), Hợp tác trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ (9/1995), Trợ giúp lĩnh vực Pháp luật (02/1997), Hợp tác về Môi trường (1997), Hợp tác Thể thao (1999), Hợp tác về vấn đề nhập cư (2001), Hợp tác về các Dịch vụ Xã hội (2002), Hợp tác phòng chống tội phạm xuyên quốc gia (3/2006), Hợp tác về Giao thông vận tải (3/2007), Hợp tác về giáo dục đào tạo (2/2008), Thỏa thuận đối tác giữa Quốc hội Việt Nam và Hạ viện Ô-xtrây-li-a (3/2008), Hợp tác trao đổi thông tin xuất nhập cảnh (13/1/2009), Bản ghi nhớ giữa Bộ Công an Việt Nam và Cơ quan cảnh sát liên bang Úc trong lĩnh vực đấu tranh chống tội phạm xuyên quốc gia và thúc đẩy hợp tác cảnh sát (8/2009), Bản ghi nhớ hợp tác giữa Tòa án nhân dân tối cao Việt Nam và Tòa án liên bang Ô-xtrây-li-a (8/9/2009), Bản ghi nhớ thành lập trung tâm phòng chống tội phạm xuyên quốc gia tại TP.HCM (13/11/2009)./.
 
2. Quan hệ kinh tế thương mại song phương
     Kim ngạch thương mại giữa hai nước Việt Nam - Australia trong nhiều năm tăng khá cao, từ 32,3 triệu USD (năm 1990) lên 3,06 tỉ USD (năm 2005), trong đó Việt Nam liên tục xuất siêu sang Australia (năm 2005, Việt Nam xuất sang Ô-xtrây-li-a 2,57 tỉ USD và nhập khẩu 498,5 triệu USD). Năm 2006, tổng kim ngạch thương mại hai bên đạt trên 4,2 tỉ USD (trong đó, Việt Nam xuất 3,2 tỉ USD và nhập 1 tỉ USD).
 
     Một trong những bước ngoặt trong quan hệ thương mại giữa hai bên được đánh dấu bởi sự kiện chính phủ hai nước ký thỏa thuận kết thúc đàm phán song phương gia nhập WTO giữa Việt Nam và Australia vào tháng 3-2006. Việc kết thúc đàm phán với Australia - đối tác thương mại lớn của Việt Nam - về việc Việt Nam gia nhập WTO mở ra một thời kỳ mới trong phát triển quan hệ kinh tế và thương mại giữa hai nước. Về tác động của việc ký thỏa thuận này đối với việc thúc đẩy thương mại hai chiều trong thời gian tới, Đại sứ Australia Bin Tuyt-đen đánh giá: Thỏa thuận này sẽ giúp cải thiện khả năng tiếp cận thị trường Việt Nam tại những lĩnh vực mà Australia quan tâm, cải thiện môi trường đầu tư ở Việt Nam... Chính phủ Australia sẵn sàng cùng các nhà tài trợ khác hỗ trợ Việt Nam thông qua chương trình "hậu WTO" nhằm giải quyết những yêu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức này.
 
     Năm 2008, kim ngạch XNK đạt gần 5,6 tỉ USD, trong đó Việt Nam xuất sang Úc 4,2 tỉ USD và nhập khẩu 1,3 tỷ USD. Việt Nam xuất khẩu sang Australia chủ yếu là: dầu thô, thủy sản, hạt điều, đồ gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ, cà-phê, hàng may mặc, giày dép, cao-su, gạo...; nhập khẩu chính các mặt hàng như ngũ cốc, tân dược, tàu biển, máy chế biến thực phẩm, thiết bị điện, kim loại, sắt thép, thực phẩm, hóa chất...
 
    Trong năm 2009, kim ngạch XNK của hai nước giảm so với năm 2008, chỉ đạt 3,32 tỉ USD, trong đó giá trị xuất khẩu của Việt Nam đạt 2,27 tỉ USD và giá trị nhập khẩu là 1,05 tỉ USD. 
 
    Năm 2010, kim ngạch thương mại hai bên đạt 4,14 tỉ USD, trong đó Việt Nam xuất khẩu sang Úc là 2,70 tỉ USD và nhập khẩu 1,44 tỉ USD. 

3. Về đầu tư
- Trong năm 2006, Úc có thêm 13 dự án đầu tư mới vào Việt Nam với số vốn đăng ký mới là 9,96 triệu USD đưa tổng số dự án đầu tư của Úc tại Việt Nam hiện nay lên 124 dự án với số vốn đăng ký là 681,20 triệu USD và số vốn thực hiện là 366,49 triệu USD (nguồn: Vietnam Economic Times).

- Trong năm 2007, Úc có thêm 34 dự án FDI mới với tổng số vốn đăng ký là 118,083,000 USD. Như vậy, tính đến hết năm 2007, Úc có tổng số 167 dự án tại Việt Nam với số vốn đăng ký là 869,6 triệu USD, vốn thực hiện là 396,9 triệu USD, đứng thứ 16 trong tổng số các nước và vùng lãnh thổ có đầu tư trực tiếp tại Việt nam. (nguồn: Vietnam Economic Times).

- Đến cuối năm 2008, Úc có 193 dự án với tổng số vốn đăng ký là 1,04 tỷ USD,  và vốn thực hiện là 500 triệu USD (nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư). Các dự án của Úc chủ yếu tập trung vào 4 lĩnh vực là bưu chính - viễn thông (xây dựng hệ thống cáp quang biển), công nghiệp nặng (sản xuất thép), công nghiệp thực phẩm, các dịch cụ giáo dục, tài chính, y tế, bảo hiểm. Các doanh nghiệp Úc có phương thức quản lý tiên tiến, tuân thủ pháp luật Việt Nam, nhiều dự án làm ăn có hiệu quả cao như: INTELSAT, Bia FOSTER, VINAUSTEEL, đặc biệt là dự án 100% vốn nước ngoài trong lĩnh vực đào tạo đại học và sau đại học là Trường quốc tế RMIT, được cấp phép năm 2000 với tổng số vốn đầu tư 51,5 triệu US$. 

- Trong năm 2010, Úc có thêm 13 dự án mới đầu tư tại Việt Nam, nâng tổng số dự án FDI của Úc tại Việt Nam lên 235 dự án (tính đến tháng 12/2010) với tổng vốn đăng ký là 1,16 tỷ USD, đứng thứ 20 trên tổng số 92 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam.

- Trong 7 tháng đầu năm 2011, Ô-xtrây-li-a  có thêm 6 dự án cấp mới với tổng vốn đăng ký cấp mới là 60.91 trieu USD. Ngoài ra còn có 3 dự án tăng vốn với tổng vốn đăng ksy tăng thêm là 21.35 triệu USD nâng tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm 82.26 triệu USD trong 7 tháng đầu năm 2011.

4. Viện trợ
    Viện trợ phát triển của Ô-xtrây-li-a  tại Việt nam nhằm mục đích giảm đói nghèo và đạt được sự phát triển bền vững về kinh tế và xã hội. Chương trình viện trợ của Chính phủ Ô-xtrây-li-a  do AusAID thực hiện.
Chính phủ Ô-xtrây-li-a  cam kết sẽ dành khoản ngân sách viện trợ phát triển trị giá 105,9 triệu AUD (gần 85 triệu USD) cho Việt Nam trong tài khóa của Ô-xtrây-li-a  kéo dài từ 1/7/2009 đến 30/6/2010. 

5. Thuận lợi và khó khăn khi kinh doanh với Ô-XTRÂY-LI-A
    Thuận lợi:
Việt Nam và Ô-xtrây-li-a  cùng nằm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đầy tiềm năng; đều mong muốn tăng cường mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác lâu dài trên nhiều lĩnh vực. Quan hệ hai nước đã có bước phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Biểu hiện sinh động của chiều hướng tốt đẹp đó là sự hợp tác trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư, viện trợ phát triển văn hoá, giáo dục đào tạo. Không chỉ trong khuôn khổ song phương, sư hợp tác giữa hai nước còn phát triển mạnh mẽ trong khuôn khổ đa phương. Là nước điều phối quan hệ giữa ASEAN – Australia, Việt Nam luôn ủng hộ Ô-xtrây-li-a  - nước có vị trí địa lý gần gũi, quan hệ hợp tác phát triển lâu đời với ASEAN và là nước có vị trí quan trọng trong khu vực và thế giới, được tham gia sâu rộng hơn vào tiến trình hội nhập khu vực Đông Á.

Cho đến nay, người tiêu dùng Ô-xtrây-li-a  đã quen thuộc với nhiều mặt hàng nhập khẩu từ Việt Nam và với việc Ô-xtrây-li-a  tiếp tục thực hiện cam kết mở cửa thị trường và tự do hoá thương mại, trong thời gian tới, các nhà xuất khẩu Việt nam sẽ có thêm nhiều cơ hội gia tăng giá trị xuất khẩu sang thị trường này. Tuy nhiên, theo các chuyên gia xúc tiến thương mại sang Australia, bên cạnh những mặt thuận lợi, có nhiều điều mà các nhà xuất khẩu của nước ta cần nắm bắt kỹ để thâm nhập hơn và có hiệu quả hơn vào thị trường Australia.

    Khó khăn:
Thị trường hai nước xa cách về địa lý và khác biệt về thị hiếu tiêu dùng. Doanh nghiệp thiếu thông tin về thị trường và gặp khó khăn trong các hoạt động tìm hiểu thị trường và XTTM.

Thị trường Ô-xtrây-li-a  không áp dụng hạn ngạch đối với hàng nhập khẩu từ Việt Nam. Tuy nhiên, thuế suất đối với hàng dệt may và giày dép rất cao. Trong khi đó, sự cạnh tranh với các đối tác như Trung Quốc và một số nước ASEAN ngày càng gia tăng bởi lợi thế lớn của các nước hiện tại đối với mặt hàng dệt may và đặc biệt Trung Quốc, Ấn Độ.

Hàng thực phẩm, hoa quả và nông sản nhập khẩu vào Ô-xtrây-li-a  đều phải yêu cầu trải qua quá trình Phân tích rủi ro nhập khẩu (IRA) của cơ quan An toàn sinh học (Biosecurity Ô-xtrây-li-a  – BA). Phần này do Cơ quan chức năng của hai bên thực hiện và việc triển khai phụ thuộc vào quan hệ và tiến độ giải quyết giữa Ô-xtrây-li-a  với từng đối tác, trong khi đó sự hợp tác giữa hai nước Việt Nam và Ô-xtrây-li-a  khá chậm chạp.

Chính sách thương mại và thuế của Ô-xtrây-li-a  khá minh bạch, nhưng hàng rào phi thuế quan (các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật, …) khá chặt chẽ.

 

IV. QUAN HỆ HỢP TÁC VỚI VCCI

 

1. Các thoả thuận đã ký kết
Thoả thuận hợp tác với Phòng Thương mại và Công nghiệp Tây Australia
 
2. Các hoạt động đã triển khai
Phối hợp với Sứ quán Úc tổ chức hội thảo: “Đầu tư kinh doanh tới thị trường Úc và New Zealand” tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh ( 27/04/2010)
 

 

V. THÔNG TIN HỮU ÍCH

 

Địa chỉ các bộ ngành liên quan đến ngoại giao, kinh tế, đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp
 
1. Đại sứ quán Australia tại Việt Nam
8 Đào Tấn quận Ba Đình, Hà nội (cạnh khách sạn Daewoo)
ĐT: 84-4-8317755
Fax: 84-4-8317711
Đại sứ: Ông Allaster Cox
 
2. Tổng lãnh sự quán Australia tại TP Hồ Chí Minh
Tầng 5, Cao ốc Landmark, 5B Tôn Đức Thắng, TP Hồ Chí Minh
ĐT: 84-8-8296035
Fax: 84-8-8296031
 
3. Đại sứ quán Việt Nam tại Úc
Địa chỉ: Timbarra Crescent, O'Malley, ACT, 2606, Australia
Phone: (02) 62868465; (02) 62866059; (02) 62901556; (02) 62901894; (02) 62866267
Fax: 61 - 2 - 6286 4534
Email : vembassy@webone.com.au
Website : www.vietnamembassy.org.au
 
4. Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Sydney - Australia
Địa chỉ : Suite 205, Level 2 Edgecliff Centre 203-  233 New South Head, Road Edgecliff -  NSW 2027 
Điện thoại : 932 72 539, 932 71 912
Fax : 932 81 653
Email : vnconsul@iinet.net.au
Code : 00-61-2
Website: http://www.vietnamconsulate-sydney.org/
Tổng Lãnh sự: Ông Vũ Hồng Nam
 
5. Thương vụ Việt Nam tại Australia
Tham tán TM: Nguyễn Hữu Chí
Địa chỉ: 797 Bourke Str, Redfern, Sydney, NSW 2016, Australia 
Tel:      (612) 9310 1872
Fax:    (612) 9310 1929
Email:  vntrade@bigpond.net.au 
 
6. Phòng Ngoại giao và Thương mại Australia
Địa chỉ: R.G. Casey Building, John McEwen Crescent, Barton, ACT, 0221 Australia. 
Tel:      +61 2 6261 1111 
Fax:     +61 2 6261 3111
Website: www.dfat.gov.au/trade
 
7. Chamber of Commerce and Industry of Western Australia (CCIWA).
Phòng Thương mại và Công nghiệp Tây Australia
Ian Whitaker - Giám đốc Trung tâm Thương  mại quốc tế 
Địa chỉ:
180 Hay Street
East Perth WA 6004
PO Box 6209
East Perth WA 6892
AUSTRALIA
Tel: +61 8 9365 7684 (Direct)
Fax: +61 8 9365 7616
Email: whitaker@cciwa.com
Website: www.cciwa.com

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN HOẠT ĐỘNG